sống thừa

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Sống một cách vô ích, không giá trị hay đóng góp cho xã hội: "Sống thừa" diễn tả trạng thái tồn tại một người cảm thấy hoặc bị xem không mục đích, không tạo ra lợi ích, trở thành gánh nặng hoặc thừa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông ấy cảm thấy mình đang sống thừa sau khi về hưu, không còn được cống hiến.
    • Kéo dài cái kiếp sống thừa thì có ích .
    • ấy rơi vào trầm cảm luôn nghĩ mình người sống thừa trong gia đình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cảm giác sống thừa": Cụm từ dùng để miêu tả tâm lý chán nản, tự ti khi cho rằng bản thândụng.
    • Cảm giác sống thừa đang dần bào mòn ý chí của anh ta.
  • "Kiếp sống thừa": Cách nói nhấn mạnh sự kéo dài của một cuộc sống vô nghĩa, thường mang sắc thái bi quan, tuyệt vọng.
    • Anh ta không muốn tiếp tục kiếp sống thừa ấy nữa.
Biến thể từ gần giống
  • Sống mòn (động từ): Sống một cách tẻ nhạt, không hy vọng, không phát triển.
    • Cuộc sống của họ cứ thế sống mòn qua ngày.
  • Sống vô vị (động từ): Sống không hứng thú, không niềm vui.
    • Căn bệnh khiến ông ấy sống những ngày tháng vô vị.
Từ đồng nghĩa
  • Sống vô ích: Sống khôngích lợi.
  • Sống thừa: Sống trong tình trạng bị coi thừa, không cần thiết (thường dùng trong một ngữ cảnh cụ thể như gia đình, tổ chức).
Từ trái nghĩa
  • Sống có ích: Sống đóng góp giá trị cho cộng đồng.
  • Sống ý nghĩa: Sống với mục đích rõ ràng cảm thấy cuộc sống giá trị.
Thành ngữ, cách diễn đạt liên quan
  • "Thừa thãi như cơm thừa canh cặn": (Thành ngữ so sánh) Nhấn mạnh sựdụng, bị bỏ đi. Có thể dùng để ám chỉ cảm giác "sống thừa".
    • Anh ta cảm thấy mình thừa thãi như cơm thừa canh cặn vậy.
  • "Sống cho qua ngày": Sống một cách miễn cưỡng, không mục đích, gần nghĩa với "sống thừa" nhưng nhẹ hơn.
    • Sau biến cố, chỉ còn biết sống cho qua ngày.
  1. đgt Sống không làm được cho xã hội: Kéo dài cái kiếp sống thừa thì có ích .

Từ chứa "sống thừa"